Biệt dược: Forxiga 5mg, 10mg - Viên nén bao phim.
Nhà sản xuất: AstraZeneca. Năm đưa ra thị trường: 1/2014 – còn trong thời gian bảo hộ, sản xuất độc quyền.

Cơ chế tác dụng[1]: Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2). Glucose được lọc qua cầu thận sau đó được tái hấp thu chủ yếu ở ống thận gần dưới tác dụng của kênh đồng vận chuyển Natri-glucose (Sodium Glucose co Transporters - SGLT). SGLT2 giúp tái hấp thu khoảng 90% glucose lọc qua cầu thận, do đó ức chế tác dụng kênh này ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 sẽ làm tăng thải glucose qua đường tiểu và giúp giảm glucose huyết.
Hiện nay tại Việt Nam chỉ lưu hành thuốc Dapagliflozin.
Vị trí của dapagliflozin trong phác đồ điều trị đái tháo đường type 2: Một trong các lựa chọn phối hợp sau khi bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị với metformin đơn trị.
Theo hướng dẫn điều trị Đái tháo đường Bộ Y tế (2017) [1]

Theo hướng dẫn điều trị Đái tháo đường của Hiệp Hội đái tháo đường Hoa Kỳ 2020 [2]

Chỉ định
FORXIGA được chỉ định cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết trong:
Đơn trị liệu: Khi chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
Trị liệu phối hợp bổ sung: Phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác kể cả insulin khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết
Không được sử dụng FORXIGA cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị đái tháo đường nhiễm ceto - acid.
Liều dùng
Liều khuyến cáo là 10mg dapagliflozin, 1 lần/ngày trong đơn trị liệu hoặc trong trị liệu phối hợp bổ sung với thuốc làm giảm glucose trong máu khác kể cả insulin.
Khi sử dụng phối hợp dapagliflozin với insulin hoặc với một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết
Có thể uống FORXIGA 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Tác dụng phụ không mong muốn [3]:
Rất thường gặp: Hạ đường huyết (khi sử dụng với SU hoặc insulin)
Thường gặp: Viêm âm hộ - âm đạo, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục*, nhiễm trùng đường tiết niệu*, chóng mặt, đau lưng, tiểu khó, tiểu nhiều, tăng hematocrit, giảm độ thanh thải creatinin tại thận, rối loạn lipid máu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 3319/QĐ-BYT năm 2017 tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2” do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành 19/07/2017
2. American Diabetes Association. (2020). Standards of Medical Care in Diabetes-2020 Abridged for Primary Care Providers. Clinical diabetes: a publication of the American Diabetes Association, 38(1), 10.
3. Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất










